Triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/03/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

| |
Các doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện các quy định của Luật Thủy sản và Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/03/2019 của Chính phủ, lưu ý các nội dung sau đây:
  1. Thẩm quyền giao khu vực biển có thu tiền sử dụng để nuôi trồng thủy sản:

Theo quy định tại Điều 39, Khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản, Khoản 1 Điều 38 Nghị định 26/2019/NĐ-CP, thẩm quyền giao khu vực biển có thu tiền sử dụng để nuôi trồng thủy sản như sau:

-    UBND cấp tỉnh giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản cho tổ chức, cá nhân Việt Nam trong phạm vi vùng biển tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 06 hải lý thuộc phạm vi quản lý;

-    Bộ Tài nguyên và Môi trường giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản cho tổ chức, cá nhân Việt Nam trong khu vực biển ngoài 06 hải lý, khu vực biển giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu vực biển nằm đồng thời trong và ngoài 06 hải lý; nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

  1. Đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định 26/2019/NĐ-CP, Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận, thẩm định và cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.

Hồ sơ, trình tự đăng ký được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 36 Nghị định 26/2019/NĐ-CP.

  1. Cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 39 Luật Thủy sản, Khoản 1 Điều 37 Nghị định 26/2019/NĐ-CP, thẩm quyền cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển như sau:

-    Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh thực hiện cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam trong phạm vi vùng biển tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 06 hải lý thuộc phạm vi quản lý;

-    Tổng cục Thủy sản thực hiện cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam trong khu vực biển ngoài 06 hải lý, khu vực biển giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu vực biển nằm đồng thời trong và ngoài 06 hải lý.

Hồ sơ, trình tự cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển được quy định tại Khoản 2, 3 Điều 37 Nghị định 26/2019/NĐ-CP.

  1. Cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Nghị định 26/2019/NĐ-CP, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ, trình tự cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển được quy định tại Khoản 2, 3 Điều 38 Nghị định 26/2019/NĐ-CP.

  1. Các thủ tục về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản được quy định tại Điều 21, 28, 35 Nghị định 26/2019/NĐ-CP.
  2. Quy định về điều khoản chuyển tiếp tại Điều 73 Nghị định 26/2019/NĐ-CP:

-    Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè hoặc nuôi đối tượng thủy sản chủ lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện đăng ký theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

-    Các loại giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ, văn bản chấp thuận được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến khi được cấp mới, cấp lại theo quy định tại Nghị định này.

-    Cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản các đối tượng chủ lực, cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được hoạt động và phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2020.

-    Cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 73 đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được hoạt động và phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/03/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong (http://vanphong.khanhhoa.gov.vn/van-ban.html).